Blog XNK

Tổng hợp các phương thức thanh toán khi xuất nhập khẩu

Sự khác biệt về vị trí địa lý, môi trường kinh doanh, môi trường pháp lý, quyền lợi kinh tế .v... đã dẫn tới những rủi ro trong hoạt động thanh toán trong đó có thể phân ra 2 loại cơ bản: Rủi ro chính trị, rủi ro thương mại. Một trong những giải pháp để giảm thiểu rủi ro các nhà xuất nhập khẩu đã đưa ra các điều kiện về thanh toán quốc tế trong hợp đồng ngoại thương do họ ký kết: Có 4 điều kiện chủ yếu sau:

- Điều kiện về tiền tệ:

Trong thanh toán quốc tế, các biện pháp sử dụng đơn vị tiền tệ nhất định của một nước nào đó chính vì vậy trong các hợp đồng đều có quy định điều kiện tiền tệ. Điều kiện tiền tệ chỉ việc sử dụng các loại tiền tệ nào để tính toán và thanh toán trong các hợp đồng. Đó có thể là vàng, các đồng tiền chung, thuộc các khối kinh tế và tài chính quốc tế như SDR, DEM .v.v..., đó có thể là tiền mặt hoặc tiền tệ tính dụng tồn tại dưới các hình thức như séc, hối phiếu.v.v... Trong đó tiền tệ tính toán là tiền dùng để thể hiện giá cả và tính toán tổng trị giá hợp đồng - còn tiền tệ thanh toán là tiền tệ được dùng để thanh toán cho nhà xuất khẩu trong các hợp đồng mua bán ngoại thương. Việc sử dụng đồng tiền nào là tiền thanh toán trong hợp đồng mua bán ngoại thương phụ thuộc vào tập quán về thanh toán trên thế giới, vị trí đồng tiền đó trên thị trường quốc tế hay sự so sánh lực lượng của hai bên mua và bán. Và điều kiện tiền tệ chỉ ra cách xử lý khi giá trị đồng tiền thanh toán biến động. Do đó phải lựa chọn đồng tiền tương đối ổn định xác định mối quan hệ tỷ giá với đồng tiền thanh toán để đảm bảo giá trị của đồng tiền thanh toán. Khi thanh toán nếu tỷ giá đó thay đổi thì giá cả hàng hoá và tổng giá trị hợp đồng phải được điều chỉnh một cách tương ứng.

Ví dụ: Đồng tiền thanh toán là FRF

Tổng giá trị hợp đồng là 1.000.000 FRF

Xác định quan hệ tỷ giá với USD : 1USD = 5FRF

Khi thanh toán tỷ giá thay đổi 1USD = 6 FRF thì tổng giá trị hợp đồng được điều chỉnh lại là : 1.200.000 FRF.

- Điều kiện về địa điểm thanh toán:

Trong thanh toán ngoại thương địa điểm thanh toán có thể ở nước ngoài nhập khẩu, hoặc ở nước người xuất khẩu hoặc ở nước thứ ba. Trong thanh toán quốc tế giữa các nước bên nào cũng muốn trả tiền tại nước mình do một vài nguyên nhân sau:

+ Nếu là nhà nhập khẩu đến ngày trả tiền mới phải chi do đó đỡ đọng vốn, nhà xuất khẩu thu tiền nhanh chóng luân chuyển vốn nhanh hơn.

- Điều kiện về thời gian thanh toán:

Đây có thể nói là điều kiện phức tạp hơn cả thưởng có ba cách quy định.

+ Trả tiền trước: Sau khi ký hợp đồng hoặc sau khi bên xuất khẩu chấp nhận đơn đặt hàng bên nhập khẩu, nhưng trước khi giao hàng bên nhập khẩu đã trả cho bên xuất khẩu toàn bộ hay một phần số tiền hàng. Đây có thể là hình thức cấp tín dụng ngắn hạn của nhà nhập khẩu cho người xuất khẩu là hình thức cấp tín dụng ngắn hạn của nhà nhập khẩu cho người xuất khẩu. Song cũng có thẻ là nhằm đảm bảo thực hiện hợp đồng cho người nhập khẩu.

+ Trả tiền ngay khi hoàn thành việc giao hàng:

Tại nơi giao hàng quy định hoặc sau khi người bán lập bộ chứng từ gửi hàng và chuyển đến người mua, người mua trả tiền ngay sau khi nhận bộ chứng từ.

+ Trả tiền sau:

Sau x ngày kể từ ngày người bán hoàn thành việc giao hàng tịa nơi giao hàng.

Sau x ngày kể từ ngày nhận được chứng từ do người bán gửi đến.

- Điều kiện phương thức thanh toán

Điều kiện về phương thức thanh toán là điền kiện quan trọng bậc nhất trong các điền kiện thanh toán quốc tế. Người ta có thể lựa chọn nhiều phương thức chọn phương thức nào cũng phải xuất phát từ yêu cầu của người bán là thu tiền nhanh, đầy đủ và từ yêu cầu người mua là nhập hàng đúng số lượng, chất lượng và đúng hạn, từ yêu cầu của phía dịch vụ và sự an toàn trong kinh doanh.

Các phương thức thanh toán xuất nhập khẩu.

1. Phương thức thanh toán bằng chuyển tiền TT/TTR

Phương thức thanh toán quốc tế bằng chuyển tiền TT/TTR(telegraphic transfer): chuyển tiền bằng điện thông qua ngân hàng là hình thức người trả tiền ủy nhiệm cho NH đầu NK trích tài khoản của mình một số tiền nhất định chuyển cho người bán trong một khoảng thời gian nhất định
Quy trình thanh toán quốc tế bằng chuyển tiền

Người xuất khẩu chuyển giao hàng và bộ chứng từ hàng hoá cho người nhập khẩu

Người nhập khẩu sau khi kiểm tra hàng hoá (hoặc bộ chứng từ hàng hoá), nếu thấy phù hợp yêu cầu theo thoả thuận đôi bên, lập thủ tục chuyển tiền gửi ngân hàng phục vụ mình

Ngân hàng chuyển tiền lập thủ tục chuyển tiền qua ngân hàng đại lý (hoặc chi nhánh) – ngân hàng trả tiền khóa học xuất nhập khẩu

Ngân hàng trả tiền thanh toán tiền cho người thụ hưởng
Lợi ích khi sử dụng phương thức thanh toán TT

Thủ tục nhanh gọn và không cần quá nhiều chứng từ gốc

Mức phí rất thấp học nghiệp vụ xuất nhập khẩu ở đâu

Có thể chuyển ở bất kỳ địa điểm nào
Rủi ro khi sử dụng phương thức thanh toán TT

Đã thanh toán mà chưa chắc seller sẽ gửi hàng, hoặc gửi hàng ko đảm bảo chất lượng

Không biết chính xác được rằng bao giờ seller sẽ chuyển hàng nếu mua nhóm C

Dù là nhóm F thì vẫn có rủi ro nhưng sẽ giảm thiểu bởi khi đơn vị vận chuyển là của người mua thì khả năng giả chứng từ là rất thấp…
Giải pháp hạn chế rủi ro

Nên mua theo Exw hoặc FOB hoặc FCA

Kéo giãn tiến độ thanh toán theo từng đợt dựa vào chứng từ

Không nên mua đơn hàng có trị giá quá lớn

Thông qua trung gian bảo lãnh

Chỉ mua của các đối tác tin cậy
Hồ sơ cần chuẩn bị khi dùng phương thức thanh toán chuyển tiền TT

Trước khi nhận hàng

Hợp đồng thể hiện thông tin người thụ hưởng

Giấy phép NK nếu hàng thuộc danh mục phải có giấy phép

Tài khoản USD (giấy đề nghị bán ngoại tệ)

Ủy nhiệm chi ký tươi của chủ tài khoản

Chứng minh thư người chuyển tiền

Lệnh chuyển tiền của NH (theo mẫu của NH)

Cam kết bổ sung giấy tờ gốc nếu có

Sau khi nhận hàng

Lệnh chuyển tiền (theo mẫu)

Hợp đồng xuất nhập khẩu lê ánh có tốt không

Tờ khai hải quan

Hóa đơn thương mại

Giấy phép NK nếu có

Vận đơn (bill)

Tài khoản USD (giấy đề nghị bán ngoại tệ)

Ủy nhiệm chi ký tươi của chủ tài khoản

Chứng minh thư người chuyển tiền

phương thức thanh toán TTPhương thức thanh toán TT


2. Phương thức thanh toán bằng thư tín dụng (L/C – letter of credit)

Các bên tham gia

Người xin mở thư tín dụng (applicant): là người mua hàng (người nhập khẩu hàng hóa), hoặc là người mua ủy thác cho một nhà nhập khẩu khác

Ngân hàng mở thư tín dụng (Issuing or Opening Bank – ngân hàng phát hành): là ngân hàng bên người mua (NH đại diện cho nhà NK), cấp tín dụng cho nhà người mua (nhà NK)

Người hưởng lợi (Beneficiary): là người bán hàng (người XK) hay bất cứ chủ thể nào khác được người hưởng lợi chỉ định

Ngân hàng thông báo thư tín dụng (Advising or Notifying Bank): là ngân hàng đại diện cho người bán (nhà XK) được hưởng lợi thư tín dụng

Trình tự  tiến hành nghiệp vụ thư tín dụng như sau:

phương thức thanh toán lc
Quy trình làm thanh toán LC

Sau khi 2 bên tiến hành ký hợp đồng mua bán thì nhà NK căn cứ nội dung hợp đồng để tiến hành mở thư tín dụng

    Nhà NK (nhập khẩu) đề nghị NH (ngân hàng) bên NK phát hành LC cho người thụ hưởng là nhà XK
    NH phát hành sẽ lập LC và thông qua NH đại lý của mình ở đầu XK thông báo thư tín dụng đã được mở đồng thời gửi bản gốc LC cho NH đầu XK
    NH thông báo (bên nhà XK) sẽ thông báo cho nhà XK nội dung LC và kiểm tra xem đã khớp các điều kiện đã thỏa thuận như trên HĐ chưa và đề nghị xác nhận, đồng thời gửi bản gốc LC cho nhà XK
    Nhà XK chấp nhận LC, tiến hành giao hàng
    Sau khi giao hàng, nhà XK lập bộ chứng từ theo yêu cầu của LC và xuất trình thông qua NH thông báo cho NH mở LC đề nghị thanh toán
    NH mở LC kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ, nếu hợp lệ thì tiến hành thanh toán cho nhà XK, nếu không phù hợp thì từ chối thanh toán và trả lại HS cho nhà XK
    Ngân hàng mở LC đòi tiền nhà NK và chuyển bộ chứng từ gốc cho nhà NK sau khi đã nhận xác nhận thanh toán hoặc đã thanh toán
    Nhà NK kiểm tra chứng từ, nếu thấy phù hợp thì tiến hành thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, nếu không phù hợp nội dung LC thì có quyền từ chối thanh toán

Nội dung chủ yếu của LC

Số hiệu, địa điểm và ngày mở LC

Tên, địa chỉ của những người có liên quan LC

Số tiền, thời hạn hiệu lực, thời hạn trả tiền và thời hạn giao dịch

Nội dung về hàng hóa, phương thức vận chuyển, điều kiện giao nhận

Bộ chứng từ gốc mà nhà XK phải xuất trình

Cam kết của NH, những điều khoản đặc biệt và chữ ký của NH
Đặc điểm LC

NH và các bên liên quan tham gia chỉ giao dịch trên cơ sở chứng từ , không dựa trên hàng hóa hay dịch vụ

LC cần ghi rõ là hủy ngang hay không hủy ngang, nếu không ghi rõ thì mặc định là LC không hủy ngang

Chứng từ LC chỉ được coi như không phù hợp với các điều khoản quy định trên LC: nếu chứng từ mâu thuẫn với các điều khoản quy định trong LC hay nội dung các chứng từ mâu thuẫn với nhau

Thông thường NH phát hành chỉ có khoảng thời gian 7 ngày làm việc để kiểm tra tính chính xác và hợp lệ của bộ chứng từ so với điều khoản trên LC, nếu quá 7 ngày thì coi như NH phát hành LC không còn quyền thông báo sai sót.
Rủi ro và lưu ý khi sử dụng phương thức thanh toán LC

+ Kiểm tra tính chính xác của chứng từ phải khớp với LC

+ NH chỉ kiểm tra chứng từ ko kiểm tra hàng hóa nên hàng hóa vẫn có thể không đúng chất lượng

+ Người mua vẫn phải ký quỹ một khoản tiền (thậm trí là 100% giá trị hợp đồng)

+ LC hoàn toàn độc lập với hợp đồng ngoại thương và khi LC đã được mở thì nghĩa là phương thức thanh toán đã được thiết lập, việc thanh toán của NH không phụ thuộc vào mối quan hệ hay tranh chấp (nếu có) giữa người mua và người bán. NH chỉ căn cứ vào bộ chứng từ và nội dung LC để tiến hành thanh toán

+ Trong trường hợp người mua không thanh toán cho NH thì NH phát hành vẫn phải thanh toán tiền hàng cho nhà XK, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ  và đúng với các điều khoản đã được quy định trong LC.
Các loại LC phổ biến hiện nay

LC có thể hủy ngang (Revocable LC): là loại LC có thể chỉnh sửa nội dung hoặc hủy mà không cần thông báo cho nhà XK, nó rủi ro với nhà XK ở chỗ hàng có thể đang trên đường vận chuyển trước khi việc thanh toán được thực hiện. Như vậy, có thể thấy LC có thể hủy ngang không thực sự được sử dụng rộng rãi và thường chỉ áp dụng cho các giao dịch giữa các DN có mối quan hệ làm ăn uy tín và lâu dài, đặc biệt có quan hệ tín dụng tốt hoặc giữa công ty mẹ + con.

LC không thể hủy ngang (Re-revocable LC): được áp dụng rộng rãi trong các quan hệ mua bán Quốc tế, loại LC này sau khi đã được NH phát hành thì không thể sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ trong thời hạn hiệu lực của LC nếu chưa có sự thỏa thuận của các bên tham gia.

LC đặc biệt (điều khoản đỏ – Red Clause LC): loại LC cũng không được dùng quá rộng rãi bởi trên thực tế LC này là loại mà người bán sẽ được hưởng một số tiền nhất định theo tỷ lệ % của trị giá LC, như vậy NH phát hành sẽ ủy quyền cho NH chiết khấu thanh toán cho nhà XK một số tiền dựa trên chứng từ xuất trình của nhà XK. Tuy nhiên, nhà XK vẫn có nghĩa vụ phải bồi hoàn số tiền ứng trước nếu không xuất trình được bộ chứng từ hợp lệ trong thời gian yêu cầu (thông thường nhà XK sẽ trình đủ bộ HSXK trong thời hạn yêu cầu). Nhưng số tiên ứng trước phải dựa trên yêu cầu của người mở LC (nhà NK).  Dĩ nhiên là rủi ro vẫn thuộc nhà NK bởi số tiền ứng trước có thể sử dụng không đúng mục đích hoặc hàng bị lỗi không chuyển giao đúng hạn hoặc chứng từ XK không phù hợp quy định LC….

LC tuần hoàn (Revolving LC): loại LC được sử dụng nhiều lần do tự động khôi phục lại giá trị sau khi hết hạn, đây là loại LC không hủy ngang

LC chuyển nhượng (Re-revocable Transferable LC): là loại LC không thể hủy ngang mà người thụ hưởng đầu tiên có thể chuyển nhượng cho người thứ 2 (nhưng người thứ 2 không được phép chuyển nhượng lần nữa). Giá trị LC được chuyển nhượng có thể là một phần hoặc toàn bộ giá trị. Như vậy, người thụ hưởng đầu tiên đóng vai trò là trung gian môi giới hoặc mua bán mà không trực tiếp cung cấp hàng hóa cho nhà NK.

LC giáp lưng (Back to Back Re-revocable LC): là loại LC khá đặc biệt nhưng ngày càng sử dụng rộng rãi khi THẾ GIỚI NGÀY CÀNG PHẲNG. Thường được sử dụng trong trường hợp nhà XK mua hàng từ các nhà cung cấp khác để XK. Khi đó, nhà XK gửi cho NH thư tín dụng mà nhà NK gửi cho mình để NH có căn cứ mở LC cho nhà cung cấp hàng hóa và được gọi là LC giáp lưng. Khi LC giáp lưng được mở thì 2 bộ LC sẽ độc lập hoàn toàn và NH mở LC giáp lưng có trách nhiệm thanh toán cho nhà cung cấp hàng hóa

LC dự phòng (Standby LC) và LC xác nhận (Confirmed Re-revocable LC): thực tế rất ít trường hợp các giao dịch mua bán quốc tế sử dụng LC dự phòng và LC xác nhận. Mục đích của 2 loại LC này là nhằm đảm bảo cam kết thanh toán từ NH hoặc nghi ngờ năng lực tài chính của NH chiết khấu

LC trả ngay (LC at sight): là loại LC mà người bán sẽ được thanh toán ngay khi xuất trình được bộ chứng từ phù hợp các quy định trong LC cho NH thông báo, đương nhiên lúc này người XK sẽ phát hành hối phiếu trả ngay yêu cầu thanh toán học kế toán tổng hợp ở đâu

LC trả chậm (Deffered payment LC): là loại LC không hủy ngang mà trong đó NH phát hành cam kết với người bán là sẽ thanh toán trong một khoảng thời gian cụ thể ghi trong LC khi đã nhận chứng từ gốc mà không cần có hối phiếu. Nếu NH mở LC chỉ định NH khác thanh toán thì NH mở phải có trách nhiệm bồi hoàn số tiền cho NH thanh toán.

Về phí mở L/C thì tùy theo mức độ mà người mở LC thực hiện ký quỹ.

Nếu ký quỹ 100% trị giá L/C: phí 0,075% trị giá L/C mở.
Nếu ký quỹ 30 – 50% trị giá L/C: phí 0,10% trị giá L/C mở.
Dưới 30% trị giá L/C: phí 0,15% trị giá L/C mở (min 5 USD và max 200 USD).
Miễn ký quĩ: phí 0,2% trị giá L/C mở (min 5 USD và max 300 USD).
Khi mở L/C trả chậm: phải có sự bảo lãnh của ngân hàng nên nhà nhập khẩu phải trả thêm 0,2% – 0,5% cho mỗi quý tùy vào từng mặt hàng nhập khẩu.

Nguồn: Tổng hợp từ Internet